- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 571/2018/QĐST-HNGĐ
P, ngày 12 tháng 10 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hồ Thị Triết.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Văn Hai.
Ông Lê Văn Tài.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Lộc.
- Đại diện VKSND huyện P tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quí – Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 437/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2018 về việc tranh chấp: “Ly hôn và chia tài sản chung”
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị M, sinh năm 1994. Nơi cư trú: ấp TL, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Đoàn Văn T, sinh năm 1989. Nơi cư trú: ấp TL, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị M với anh Đoàn Văn T thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn do hai bên không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về con chung: Anh Đoàn Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng Đoàn Thị Tường V, sinh ngày 22/10/2013 và chị M không cấp dưỡng nuôi con do anh T không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình:
Chị Phạm Thị M phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0016320 ngày 30/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P.
Chị Phạm Thị M được Chi cục thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 1.500.000 (Một triệu, năm trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0016321 ngày 30/5/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã TP; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Hồ Thị Triết |