- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị Phương Nhung và Đào Trọng Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN TX THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 570/2019/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 638/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị CTPN, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Tập thể X26 tổ 23, phường NT, quận LB, thành phố Hà Nội.
- Anh ĐTT, sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT: Tập thể X26 tổ 23, phường NT, quận LB, thành phố Hà Nội. Địa chỉ làm việc: số 155 CCL, phường KM, quận TX, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tình cảm: Chị CTPN và anh ĐTT thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị CTPN và anh ĐTT có 02 con chung là ĐTDB, sinh ngày 18/02/2011 và ĐTGB, sinh ngày 17/10/2016. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi cả 02 con chung là ĐTDB, sinh ngày 18/02/2011 và ĐTGB, sinh ngày 17/10/2016. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị N, anh T tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị CTPN và anh ĐTT thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị CTPN và anh ĐTT có 02 con chung là ĐTDB, sinh ngày 18/02/2011 và ĐTGB, sinh ngày 17/10/2016. Ly hôn, giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là ĐTDB, sinh ngày 18/02/2011 và ĐTGB, sinh ngày 17/10/2016. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh T cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh T, chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị N đã nộp theo biên lai số AA/2016/0006549 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận TX; - Chi cục THA dân sự q.TX; - UBND phường NT, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hs vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến |