- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L xin ly hôn chị Nguyễn Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn Thanh Thuû tØnh Phó Thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 57/2018/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu 2 xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1986
Địa chỉ: Khu 2 xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị X 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Đức C, sinh ngày 26/5/2005; cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 16/9/2006; cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 07/12/2012 cho chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2018 cho tới khi các cháu C, H, T thành niên, lao động tự túc được.
Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị X không yêu cầu. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay và công sức đóng góp gia đình: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị X không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001291 ngày 19/4/2018 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Thủy - THA Dân sự huyện Thanh Thủy - UBND xã T (Nơi đăng ký KH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng |