- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Quang L- Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Quang L và chị Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b¸ th íc tØnh thanh hãa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 57/2017/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Quang L, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Làng Đ, xã L, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Lê Thị H; Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Làng Đ, xã L, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Quang L và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Bùi Quang L và chị Lê Thị H. * Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Lê Thúy D, sinh ngày 04/8/2009. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Bùi Lê Thúy D cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) tính từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu Bùi Lê Thúy D thành niên. Anh Bùi Quang L có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm. * Về tài sản: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS 2015; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Anh Bùi Quang L và chị Lê Thị H thống nhất thỏa thuận anh Bùi Quang L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ vµ 150.000 ®ång ¸n phÝ cÊp d ìng nu«i con nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2015/0004756 ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BT. Anh Bùi Quang L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bá Thước; - UBND xã Lương Nội; - Chi cục THADS huyện Bá Thước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Văn Sửng |