vanban.org

Quyết định 57 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà T, ông T có 04 con chung là Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; Nguyễn Thị Thu, sinh năm 1990; Nguyễn Thị Thu Thanh, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Nhàn Sinh năm 1998. Nay các cháu đã trưởng thành nên không đề nghị giải q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thủy - Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Sè: 57/2023/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 397, Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lê Thị T, sinh năm 1963

2. Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1963

Đều trú tại: Phần Lâm, Đào Dương, Ân Thi, Hưng Yên

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đào Dương, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên vào năm 1986. Quá trình chung sống hòa thuận được một thời gian sau đó vợ chồng mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống trong làm ăn và công việc. bà T, ông T cố gắng hòa giải với nhau nhưng không thành, đến nay bà T, ông T đã sống ly thân nhau từ năm 2020 cho đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Do đó, cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Tòa án đã mở phiên hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành vì bà T, ông T vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của bà T, ông T là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Bà T, ông T có 04 con chung là Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; Nguyễn Thị Thu, sinh năm 1990; Nguyễn Thị Thu Thanh, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Nhàn Sinh năm 1998. Nay các cháu đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí: Bà T tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà T, ông T có 04 con chung là Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; Nguyễn Thị Thu, sinh năm 1990; Nguyễn Thị Thu Thanh, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Nhàn Sinh năm 1998. Nay các cháu đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Bà T, ông T không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000731 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Bà T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ