- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Trần Quang Ngọc-Đỗ Thị Tuyết Trinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang N và bà Đỗ Thị Tuyết T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Quang N, sinh năm 1964
Bị đơn: Bà Đỗ Thị Tuyết T, sinh năm 1971
Đều có địa chỉ cư trú: Số nhà 102, đường P, tổ 5, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang N và bà Đỗ Thị Tuyết T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Ông Trần Quang N và bà Đỗ Thị Tuyết T có 2 con chung tên là Trần Lệ Ngọc Á, sinh ngày 10/4/1994 và Trần Thị Thanh H, sinh ngày 15/6/2002. Con Trần Lệ Ngọc Á đã trưởng thành. Ông Trần Quang N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Trần Thị Thanh H, bà Đỗ Thị Tuyết T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Trần Thị Thanh H mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) kể từ tháng 7/2019 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Bà Đỗ Thị Tuyết T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày ông Trần Quang N có đơn yêu cầu thi hành án bà Đỗ Thị Tuyết T không thi hành án được về số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”
* Về tài sản chung: Ông Trần Quang N và bà Đỗ Thị Tuyết T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Ông Trần Quang N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001224 ngày 20/6/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường Đ, Thành phố T, tỉnh Thái Bình; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Dũng |