- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDTTLH Truong Nho"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T sinh năm 1976 và chị Hồ Thị N sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 57 /QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 72/ 2018/TLST/HNGĐ ngày 14/3/2018, về Tranh chấp: ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Lê Hữu T, sinh năm 1976; Bị đơn: Hồ Thị N, sinh năm 1980; Cùng địa chỉ: tổ 10, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T sinh năm 1976 và chị Hồ Thị N sinh năm 1980. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Hữu T và chị Hồ Thị N đồng ý ly hôn. Về con chung: anh T và chị N có 01 con là Lê Thị Thanh T sinh ngày 10/02/2001 hiện đang sống với chị N. Anh T và chị N thỏa thuận như sau:
- Chị Hồ Thị N nuôi con Lê Thị Thanh T sinh ngày 10/02/2001 sau ly hôn.
- Chị Hồ Thị N không yêu cầu anh Lê Hữu T cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.
- Anh Lê Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: anh T và chị N tự thỏa thuận xong và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có. Về án phí hôn nhân gia đình: Hai bên thỏa thuận:
- Anh Lê Hữu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng.
- Số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng được trừ vào tiền án phí phải nộp. Hoàn trả lại cho anh Lê Hữu T tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng theo biên lai số 02930 ngày 14/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện C; - UBND xã A (huyện C, tỉnh Đồng Tháp); - Lưu hồ sơ vụ án (Quốc Hưng). | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Hưng |