- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thơ - Thắm"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!M! TỈNH!H! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số:57/2018/QĐST – HNGĐ. | Mỹ Hào, ngày 31 tháng 5 năm 2018.! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Th – SN: 1969 Địa chỉ: Thôn B – xã C– huyện M – tỉnh H Bị đơn: Chị Phạm Thị Th – SN: 1969 Địa chỉ: Thôn B – xã C– huyện M – tỉnh H Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1- Cháu Nguyễn Thị D – SN: 1989 Địa chỉ: thôn C – xã C – huyện M – tỉnh H 2- Cháu Nguyễn Thị Ng – SN: 1991 Địa chỉ: thôn P – xã D – huyện M – tỉnh H 3- Cháu Nguyễn Mai Th sinh ngày 06/10/2004 4- Cháu Nguyễn Đức T sinh ngày 13/02/2013 Người đại diện theo pháp luật cho cháu Th và cháu T: Chị Phạm Thị Th – SN: 1969 Đều địa chỉ: Thôn B – xã C– huyện M – tỉnh H Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XÉT!THẤY!
! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1/-!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!! Anh Nguyễn Hữu Th – SN: 1969 Địa chỉ: Thôn B – xã C– huyện M – tỉnh H Chị Phạm Thị Th – SN: 1969 Địa chỉ: Thôn B – xã C– huyện M – tỉnh H 2/-!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! -!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Nguyễn Hữu Th và chị Phạm Thị Th thuận tình ly hôn. -! Về! con! chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 04 con chung là Nguyễn Thị D – SN: 1989, Nguyễn Thị Ng – SN: 1991,Nguyễn Mai Th sinh ngày 06/10/2004 và Nguyễn Đức T sinh ngày 13/02/2013. Cháu D và cháu Ng đã thành niên không mắc nhược điểm về thể chất và tinh thần. Anh Th và chị Th thỏa thuận giao cháu Th và cháu T cho chị Th nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các cháu thành niên. Chị Th tự nguyện không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con. Chị Th là người đại diện theo pháp luật cho cháu Th và cháu T đến khi các cháu thành niên. Anh Thơ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. -! Về! tài! sản,! nợ, công! sức,! ruộng! nông! nghiệp: Anh Th và chị Th tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. -!Về!án!phí: Anh Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu số 013281 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Trả lại anh Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Th đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn. 3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
Thẩm!phán
- Đương sự.
- VKSND huyện M
- Chi cục T.H.A DS huyện M
- UBND xã C
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Nam!Thắng!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!