- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CN TTLH L và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 68/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị L, sinh năm 1997; địa chỉ: Làng W, xã B, tỉnh Gia Lai và anh Bùi Văn N, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn V, xã I, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Anh Bùi Văn N và chị L tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; đăng ký kết hôn tại UBND xã Chư J, huyện C, tỉnh Gia Lai (nay là xã B, tỉnh Gia Lai) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2017 ngày 02/8/2017.
Quá trình chung sống, anh Bùi Văn N và chị L đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Anh Bùi Văn N và chị L có 01 con chung là cháu Bùi Thị Thanh M, sinh ngày 17 tháng 9 năm 2017. Cháu Bùi Thị Thanh M có nguyện vọng được sống chung với mẹ là chị L khi cha mẹ ly hôn.
Ly hôn anh Bùi Văn N và chị L thống nhất thỏa thuận: Giao 01 con chung là cháu Bùi Thị Thanh M cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh Bùi Văn N và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Bùi Văn N và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Bùi Văn N và chị L phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Bùi Văn N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc anh Bùi Văn N và chị L cùng yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chia tài sản và đã thỏa thuận việc trong nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn N và chị L.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn N và chị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn N và chị L có 01 con chung là cháu Bùi Thị Thanh M, sinh ngày 17 tháng 9 năm 2017.
Anh Bùi Văn N và chị L thỏa thuận cũng theo nguyện vọng của con chung là cháu Bùi Thị Thanh M được sống với mẹ là chị L khi cha mẹ ly hôn: Giao con chung là cháu Bùi Thị Thanh M, sinh ngày 17 tháng 9 năm 2017 cho chị L được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Bùi Văn N và chị L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Bùi Văn N và chị L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng. Anh Bùi Văn N tự nguyện chịu lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001201 ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Bùi Văn N và chị L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 7 - Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 7 - Gia Lai; - UBND xã Chư J, huyện C, tỉnh Gia Lai (nay là xã B, tỉnh Gia Lai). (Giấy CNKH số 03/2017 ngày 02/8/2017); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Công Tồn |