- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Võ Thanh T-Trương Ngọc Bảo U"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 24 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 261/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Thanh T, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Số C, khu vực Y, phường C, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Huỳnh A, sinh năm 2002.
Địa chỉ: Số E, T, phường T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Trương Ngọc Bảo U, sinh năm 1994.
Địa chỉ thường trú: Số A, Trần Quang D, khu V, phường B, thành phố Cần Thơ.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất: Bị đơn bà Trương Ngọc Bảo U còn nợ nguyên đơn ông Võ Thanh T số tiền nợ hụi là 171.365.000 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng), bị đơn bà U đồng ý trả số nợ hụi trên cho nguyên đơn ông T.
- Về thời gian và phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thỏa thuận tại cơ quan thi hành án.
Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu Thi hành án mà bị đơn chậm trả thì bị đơn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
2. Án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn phải chịu là 4.285.000 đồng làm tròn (Bốn triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp 5.208.750 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án só 0012572 ngày 18/12/2025, ông T được nhận lại số tiền 923.750 đồng (Chín trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND TPCT(để b/c); - VKSND KV2(để k/s); - Các đương sự; - Phòng THA; - Lưu HS,QĐ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Anh |