vanban.org

Quyết định 57/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn Kha, sinh ngày 01/01/1953. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Huỳnh Văn Kha: Chị Trần Thùy Lam, sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Huỳnh Văn K và Mã Văn Q"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2026/QĐST-DSCà Mau, ngày 11 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 255/2026/TLST - DS ngày 14 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn Kha, sinh ngày 01/01/1953. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Huỳnh Văn Kha: Chị Trần Thùy Lam, sinh ngày 06/3/1995. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 31/01/2024 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp 18, xã Vĩnh Mỹ, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Mã Văn Quốc, sinh ngày 01/01/1981. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thu Sương, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Buộc anh Mã Văn Quốc và chị Lê Thu Sương liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho ông Huỳnh Văn Kha tổng số tiền gốc 129.816.000 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu tám trăm mười sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự

2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.490.800đồng (Sáu triệu bốn trăm chín mươi nghìn tám trăm đồng), nhưng hòa giải thành được giảm 50% bằng 3.245.400 đồng (Ba triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn bốn trăm đồng).

Chị Trần Thùy Lam là người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Văn Kha và anh Mã Văn Quốc, chị Lê Thu Sương thỏa thuận và thống nhất ông Huỳnh Văn Kha tự nguyện chịu 1.622.700 đồng án phí (Một triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm đồng). Anh Mã Văn Quốc và chị Lê Thu Sương tự nguyện cùng phải chịu án phí số tiền 1.622.700 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm đồng).

Do ông Huỳnh Văn Kha là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ