vanban.org

Quyết định 57/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V- Nguyễn Đông D - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2026/QĐST–DSHưng Yên, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 231/2026/TLST–DS ngày 07 tháng 8 năm 2026, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Chiêu M – Trưởng phòng xử lý nợ

Văn bản ủy quyền số 16/2026/UQN-CTQT, ngày 27 tháng 3 năm 2025.

Người được ông M ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân B – Chuyên viên xử lý nợ.

Văn bản ủy quyền số 6237773/2026/UQ-KHCN, ngày 11 tháng 5 năm 2026.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đông D1, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn P, xã M, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Anh Nguyễn Đông D1 trả nợ cho Ngân hàng, cụ thể:

- Về nợ gốc: Anh D2 phải trả số nợ gốc là 43.004.702 đồng (Bốn mươi ba triệu, không trăm linh bốn nghìn, bảy trăm linh hai đồng).

- Về nợ lãi: Anh Dũng phải trả tiền lãi tính đến ngày 21/8/2026 của khoản vay là: 174.659.302 đồng (Một trăm bảy mươi tư triệu, sáu trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm linh hai đồng).

Tổng cả gốc và lãi tính đến ngày 21/8/2026 là 217.664.004 đồng (Hai trăm mười bảy triệu, sáu trăm sáu mươi tư nghìn, không trăm linh bốn đồng) và anh D2 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 22/8/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định theo Hợp đồng.

Kế hoạch trả nợ:

- Về trả nợ gốc:

+ Ngày 21/9/2026, anh D2 sẽ trả hết số tiền gốc và một phần tiền lãi là 43.532.801 đồng (Bốn mươi ba triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm linh một đồng).

+ Ngày 21/10/2026, anh D2 sẽ trả nốt số tiền lãi là 131.126.501 đồng (Một trăm ba mươi mốt triệu, một trăm hai mươi sáu nghìn, năm trăm linh một đồng).

Ghi nhận đề nghị của anh D2, đề nghị Ngân hàng xem xét miễn giảm lãi sau khi thanh toán xong số tiền nợ gốc.

- Sau ngày 21/10/2026, nếu anh D2 không thanh toán hết số tiền 43.532.801 đồng (Bốn mươi ba triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm linh một đồng) thì Ngân hàng không xem xét miễn giảm lãi cho anh D2.

Buộc anh D2 phải trả cả nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/8/2026 là 217.664.004 đồng (Hai trăm mười bảy triệu, sáu trăm sáu mươi tư nghìn, không trăm linh bốn đồng) và anh D2 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 22/8/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định theo Hợp đồng.

Trường hợp anh D2 vi phạm bất kỳ kế hoạch trả nợ nào, Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh D2 tự nguyện chịu cả 5.442.000 đồng (Năm triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 4.079.000 đồng (Bốn triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000813, ngày 06/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ