- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Vũ ThAh H và Ah GiAg THnh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - A GIAG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-HNGĐ | A GiAg, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Vũ ThAh H, sinh ngày 27/02/1994
Địa chỉ: Số 22 Trần Bình Trọng, khối phố Mỹ A, phường T, tHnh phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Ah GiAg THnh N, sinh ngày 01/5/1986
Địa chỉ: Tổ 9, ấp Lò Bom, xã K, tỉnh A GiAg.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 12 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Vũ ThAh H và Ah GiAg THnh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về quA hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị H và Ah N về việc giao con chung là cháu GiAg Trường A, sinh ngày 04/11/2020, giới tính nam cho chị Trần Vũ ThAh H trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H về việc không yêu cầu Ah N cấp dưỡng chi phí nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được đảm bảo thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Chị H, Ah N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Án phí: Nguyên đơn chị Trần Vũ ThAh H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000513 ngày 06/8/2025 của Thi Hnh án dân sự tỉnh A GiAg. Chị H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo lai thu nói trên.
Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV8-AG; - TAD tỉnh A GiAg; - THADS tỉnh A GiAg; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu: VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |