- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) thụ lý số 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim N, sinh năm 1986; Địa chỉ:…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Kim N và ông Bùi Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) thụ lý số 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim N, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn B, xã P, tỉnh Đăk Lăk.
Bị đơn: Ông Bùi Văn D, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39, các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật HN&GĐ năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/10/2025;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Kim N và ông Bùi Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phan Thị Kim N và ông Bùi Văn D có 03 con chung tên Bùi Văn D1, sinh năm 2005; Bùi Văn P, sinh ngày 03/6/2007 và Bùi Thị H, sinh ngày 23/4/2012. Sau khi ly hôn, do cháu D1 và cháu P đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với cháu H, hai đương sự thỏa thuận giao cháu cho ông D tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, có khả năng lao động; bà N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H với mức 1.200.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu H trưởng thành, có khả năng lao động.
Kể từ ngày ông D có đơn yêu cầu thi hành án (THA) cho đến khi bà N thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng bà N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải THA theo lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được THA dân sự, người phải THA dân sự có quyền thoả thuận THA, quyền yêu cầu THA, tự nguyện THA hoặc bị cưỡng chế THA theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 LTHADS; thời hiệu THA được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có tài sản chung và nợ chung nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bà Phan Thị Kim N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003649 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; bà N được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Bà Phan Thị Kim N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm phần cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND khu vực 14-Gia Lai; -Các đương sự; -UBND cấp xã (nơi ĐKKH); -Phòng THADS khu vực 14-Gia Lai; -Lưu HSVA,VTTA. | Lê Văn Nguyên |