- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Vi t D và bà Nguyễn Th Quới M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 01 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2025/TLST/HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt D, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số B khóm T, phường T, thành phố V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Quới M, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số B khóm T, phường T, thành phố V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào kho n 7 Điều 26 của Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án phí và l phí T a án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 24 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Vi t D và bà Nguyễn Th Quới M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông D và bà M có 02 con chung, giao con chung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày 17/07/2011 và Nguyễn Gia Y, sinh ngày 11/06/2020 cho bà Nguyễn Th Quới M ti p tục, trực ti p nuôi dưỡng đ n khi Gia L và Gia Y trưởng thành theo nguy n vọng của Gia L. Ông D không cấp dưỡng nuôi con;
Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quy t đ nh vi c thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án gi i quy t.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Nguyễn Vi t D tự nguy n ch u 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N00000341 ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; hoàn tr ông D số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quy t đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long; - Vi n kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long; - UBND phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long; (được cấp giấy CNKH số: 62, ngày 08/8/2011); - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - T a án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |