- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị T v i ông Dương N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 14 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2025/TLST-HNGĐ, ngày 16-01-2025; giữa:
Nguyên đơn: Bà Kim Thị T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Dương N, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị T v i ông Dương N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Kim Thị T và ông Dương N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Kim Thị T và ông Dương N thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Kim Thị T và ông Dương N thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Kim Thị T và ông Dương N thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Bà Kim Thị T phải chịu 75.000 đồng, ông Dương N phải chịu 75.000 đồng; nhưng bà Kim Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho ông 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0014498, ngày 12-12-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải. Bà Kim Thị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Duyên Hải; -CCTHADS huyện Duyên Hải; -UBND Đôn Xuân; -Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Linh |