- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-DS | Cầu Ngang, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 161/2024/TLST-DS, ngày 19 tháng 11 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Chị Huỳnh Thị N và bà Lê Thị L tự nguyện thỏa thuận. Bà Lê Thị L đồng ý trả cho chị Huỳnh Thị N số tiền hụi còn nợ 111.490.000 đồng (Một trăm mười một triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) theo yêu cầu của chị Huỳnh Thị N.
- Về thời hạn trả: Các đương sự thỏa thuận thống nhất giao cho Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí:
+ Chị Huỳnh Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.787.250 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 2.787.250 đồng theo biên lai thu số 0011477, ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Chị Huỳnh Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Lê Thị L không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - Chi cục THADS huyện Cầu Ngang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Ngọc Hùng Anh |