- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 193/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Phước A, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Số F, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Văn V, sinh năm 1964. Nơi cư trú: Số C, khu phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn R, sinh năm 1981 và bà Lê Thị H, sinh năm 1998. Cùng nơi cư trú: Số A, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn R và bà Lê Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Phước A số tiền còn nợ là 129.461.000 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu, bốn trăm sáu mươi mốt nghìn đồng). Thời hạn trả khi quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Về án phí dân sự có giá ngạch: 3.236.525 đồng (Ba triệu hai trăm ba mươi sáu ngàn năm trăm hai mươi lăm đồng).
Ông Phạm Văn R và bà Lê Thị H tự nguyện liên đới chịu 3.236.525 đồng (Ba triệu hai trăm ba mươi sáu ngàn năm trăm hai mươi lăm đồng).
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả cho ông Lê Phước A (Do ông Võ Văn V nộp thay) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.237.000 đồng (Ba triệu hai trăm ba mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012252 ngày 13/5/2025.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phương |