- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ CNTT của các đương sự NH P - Đỗ Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-DS | B, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 86/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2025, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P;
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà The H, số 15 T, phường T, thành phố T, thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Thiệu Ánh D – Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quốc T – Chức vụ: Chuyên viên Thu hồi nợ hiện trường – Trung tâm Xử lý nợ.
- Bị đơn: Ông Đỗ Mạnh H, sinh năm 1981; Địa chỉ: TDP 8, phường T, quận B, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tạm tính đến ngày 18/03/2025, tổng nghĩa vụ trả nợ của ông Đỗ Mạnh H tại Ngân hàng TMCP P là: 70.337.836 VND (Bảy mươi triệu, ba trăm ba mươi bảy nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó: Gốc: 30.239.332 VND (Ba mươi triệu, hai trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm ba mươi hai đồng); Lãi: 18.918.280 VND (Mười tám triệu, chín trăm mười tám nghìn, hai trăm tám mươi đồng); Phí: 21.180.224 VND (Hai mươi mốt triệu, một trăm tám mươi nghìn, hai trăm hai mươi tư đồng).
Phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số BCFPRM0001142297 ký ngày 04/04/2022 của Ngân hàng TMCP P ký với ông Đỗ Mạnh H.
2.2. Nay, Ngân hàng TMCP P ký với ông Đỗ Mạnh H thống nhất thỏa thuận để ông Đỗ Mạnh Hà trả nợ theo lộ trình như sau:
- Trước ngày 20/5/2025, ông Đỗ Mạnh H thanh toán 10.000.000 VND (Mười triệu đồng) nợ gốc.
- Trước ngày 20/6/2025, ông Đỗ Mạnh H thanh toán 10.000.000 VND (Mười triệu đồng) nợ gốc.
- Trước ngày 20/7/2025, ông Đỗ Mạnh H tất toán toàn bộ khoản vay trên.
Ông Đỗ Mạnh H còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 19/3/2025 cho đến khi ông Đỗ Mạnh H hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P.
2.3. Về án phí: Ông Đỗ Mạnh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hòa giải thành là 1.759.000 VNĐ (Một triệu, bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền 1.759.000 VNĐ (Một triệu, bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí Nguyên đơn đã nộp theo Biên lai số BLTU/23 số 0075765 ngày 11 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận B, thành phố H.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP H; - VKS ND quận B; - Chi cục THA DS B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Quang H |