- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-DS | a L nh, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2025/TLST - DS, ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.
Địa chỉ trụ sở: Số 66-68, đường N, phường V, Quận 1, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức T - Chức vụ: Tổng Giám Đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Thanh T - Chức vụ: Quyền Giám đốc Chi nhánh tỉnh Đ - Ngân hàng TMCP T. Theo Giấy Ủy quyền số 4037/2024/QĐ-PC, ngày 27/12/2024 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP T. Địa chỉ: Số 5-7, đường N, Phường 2, thành phố C, tỉnh Đ.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị N - Chức vụ: Chuyên viên Kiểm Soát Rủi Ro – chi nhánh tỉnh Đ. Địa chỉ: Số 5-7, đường N, Phường 2, thành phố C, tỉnh Đ.
Bị đơn: Lê Quốc S, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần T yêu cầu ông Lê Quốc S trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T tiền vốn và tiền lãi tính đến ngày 03/6/2025 tổng cộng là: 73.297.039 đồng (Trong đó: tiền vốn: 46.338.103 đồng và tiền lãi quá hạn: 26.958.936 đồng) và yêu cầu trả tiền lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 04/6/2025 theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2957388 ngày 18/10/2023 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.
Ông Lê Quốc S đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T tiền vốn và tiền lãi tính đến ngày 03/6/2025 tổng cộng là: 73.297.039 đồng (Trong đó: tiền vốn: 46.338.103 đồng và tiền lãi quá hạn: 26.958.936 đồng) và đồng ý trả tiền lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 04/6/2025 theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2957388 ngày 18/10/2023 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.
Về tiền án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Quốc S đồng ý tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.832.000 đồng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.660.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003444 ngày 18/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Đ; - VKSND thành phố C; - Chi cục THADS thành phố C, tỉnh Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁNThẩm phán Nguyễn Thị Kim Liên |