- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐCNTTLH | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Phan Văn T và bà Trịnh Thị P. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Thành T1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 10 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Phan Văn T, sinh ngày 01/01/1967. Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
- Người bị kiện: Bà Trịnh Thị P, sinh ngày 01/01/1977. Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Trịnh Thị P thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Có 02 con chung: + Phan Huỳnh N, sinh ngày 02/02/1997, đã đủ tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Bà Trịnh Thị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Thái A, sinh ngày 22/10/2012. Ông Phan Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thái A, sinh ngày 22/10/2012 hàng tháng, mức cấp dưỡng là 6.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung Phan Thái A đủ 18 tuổi, có khả năng lao động sinh sống được. + Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan Thi hành án dân sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Nông Phú |