- Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "V.N.T - T.T.K.T - V.N.V - Đ.T.T.M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu ông V.N.T, bà T.T.K.T, ông V.N.V và bà Đ.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 78 Luật hôn nhân gia đình - Căn cứ Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 57/2024/QĐ-VHNGĐ-ST Ngày: 29/02/2024 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| V/v: Yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc dân sự
Chủ toạ phiên họp: Bà Bùi Thị Thu Hồng - Thẩm phán;
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Nhung – Cán bộ Tòa án;
Đại diện VKSNDTP Hà Nội: Bà Hoàng Vĩnh Thảo- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp để giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 35 /2024/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 việc "Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi".
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Ông V.N.T, sinh năm 1960; CCCD số ************ do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 07/11/2021.
HKTT: ngõ H, phường H, quận H, Hà Nội.
Trú tại: phường T, quận B, Hà Nội.
2.Bà T.T.K.T , sinh năm 1970; CCCD số ************ do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 21/4/2021.
HKTT và trú tại: phường T, quận B, Hà Nội.
3. Ông V.N.V, sinh năm 1963; Hộ chiếu số ********* do Sở ngoại kiều Berlin, CHLB Đức cấp ngày 07/11/2016
4. Bà Đ.T.T.M, sinh năm 1968; Hộ chiếu số ******** do Đại sứ quán Việt Nam tại Đức cấp ngày 26/3/2018
Cùng trú tại: K.S, N.B, CHLB Đức.
Người có quyền lợi liên quan:
1. Cháu V.N.T.V, sinh năm 2014
2. Cháu V.N.N.Y, sinh năm 2014
Cùng trú tại: : phường T, quận B, Hà Nội.
Ông T, bà T có mặt, ông V, bà M có đơn xin vắng mặt.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Theo đơn yêu cầu về việc chấm dứt nuôi con nuôi của ông V.N.T, bà T.T.K.T, ông V.N.V và bà Đ.T.T.M có nội dung thống nhất như sau: Hai cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y có bố mẹ đẻ là ông V.N.V và bà Đ.T.T.M. Do ông V và bà M hay phải đi công tác nước ngoài, không có điều kiện chăm sóc con cái nên đã gửi vợ chồng ông V.N.T ( là anh ông V ), bà T.T.K.T chăm sóc giúp. Để đảm bảo quyền lợi cho hai cháu nên vợ chồng Ông T, bà T đã nhận hai cháu làm con nuôi và đã được UBND phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi trong nước ( Số 01/2023 ngày 28/3/2023 đối với cháu V; Số 02/2023 ngày 28/3/2023 đối với cháu Y ).
Nay ông V, bà M đã thu xếp được công việc, hiện đang sinh sống ổn định tại Đức muốn đón các cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y về ở cùng để tiện nuôi dưỡng chăm sóc. Nguyện vọng của các ông bà V.N.T, bà T.T.K.T, ông V.N.V và bà Đ.T.T.M thống nhất đề nghị Tòa án ra Quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông V.N.T . bà T.T.K.T đối với các cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y . Hai cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y cũng đồng ý như nội dung trên và có ý kiến đề nghị Tòa án ra quyết định cho hai cháu chấm dứt làm con nuôi của ông V.N.T và bà T.T.K.T.
Hiện tại do tính chất chất công việc, nên ông V và bà M có đơn đề nghị xin được vắng mặt tại phiên họp của Tòa án và ủy quyền cho ông V.N.T nhận và giao các văn bản tố tụng của Tòa án cho ông V và bà M
Về lệ phí việc dân sự: Bà T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí về việc chấm dứt nuôi con nuôi.
Tại phiên họp ngày 29/02/2024, Ông T và bà T cùng đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông bà đối với hai cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y cùng các thỏa thuận khác. Ông T có ý kiến đồng ý cam kết sẽ nhận và giao các văn bản tố tụng của Toà án cho ông V và bà M.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phân tích việc dân sự về yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ khoản 5 điều 29 Bộ Luật tố tụng dân sự, Điều 10 Luật nuôi con nuôi, Điều 78 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi của ông V.N.T và bà T.T.K.T đối với hai cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y cùng các thỏa thuận khác của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp. Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định như sau:
Về nội dung: Hai cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y có bố mẹ đẻ là ông V.N.V và bà Đ.T.T.M. Do ông V và bà M hay phải đi công tác nước ngoài, không có điều kiện chăm sóc con cái nên đã gửi vợ chồng ông V.N.T ( là anh ông V ), bà T.T.K.T chăm sóc giúp. Để đảm bảo quyền lợi cho hai cháu nên vợ chồng Ông T, bà T đã nhận hai cháu làm con nuôi và đã được UBND phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi trong nước ( Số 01/2023 ngày 28/3/2023 đối với cháu V, số 02/2023 ngày 28/3/2023 đối với cháu Y ).
Nay ông V, bà M đã thu xếp được công việc, hiện đang sinh sống ổn định tại Đức muốn đón các cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y về ở cùng để tiện nuôi dưỡng chăm sóc. Nguyện vọng của các ông bà V.N.T, bà T.T.K.T, ông V.N.V và bà Đ.T.T.M thống nhất đề nghị Tòa án ra Quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông V.N.T . bà T.T.K.T đối với các cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y . Hai cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y cũng đồng ý như nội dung trên và có ý kiến đề nghị Tòa án ra quyết định cho hai cháu chấm dứt làm con nuôi của ông V.N.T và bà T.T.K.T.
Xét thấy yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 10 Luật nuôi con nuôi, Điều 78 Luật hôn nhân gia đình Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận.
Về lệ phí: Bà T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí việc Hôn nhân gia đình, nên ghi nhận.
Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với pháp luật, nên chấp nhận.
Vì lẽ trên.
- Căn cứ khoản 5 điều 29 Bộ Luật tố tụng dân sự,
- Căn cứ Điều 10 Luật nuôi con nuôi,
- Căn cứ Điều 78 Luật hôn nhân gia đình
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH
1.Chấp nhận đơn yêu cầu ông V.N.T, bà T.T.K.T, ông V.N.V và bà Đ.T.T.M về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông V.N.T và bà T.T.K.T đối với các cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y. Quyền và nghĩa vụ của ông V.N.T, bà T.T.K.T đối với hai cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ của ông V.N.V và bà Đ.T.T.M đối với hai cháu V.N.T.V và cháu V.N.N.Y được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà T.T.K.T chịu cả 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà T ( Do ông Phan Hồng Quân nộp thay ) đã nộp theo biên lai số 0022952 ngày 21/02/2024 tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí bà T đã nộp đủ.
3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày; Người yêu cầu vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hà Nội; - Cục THADS thành phố Hà Nội; - UBND phường Đ, quận B, Hà Nội. - Các đương sự; - Lưu HS - VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THẨM PHÁN Bùi Thị Thu Hồng |