vanban.org

Quyết định 57/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc Bích Ph và Ông Nguyễn Thanh C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc Bích Ph và Ông Nguyễn Thanh C thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà khai có 01 con chung tên Nguyễn Lê Trà My, sinh ngày 08/7/2019. Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu My cho Bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Bà Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc Bích Ph và Ông Nguyễn Thanh C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2024/QĐST-HNGĐPhan Thiết, ngày 25 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 560/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc Bích Ph, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn 02, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh C, sinh năm 1992 Địa chỉ: Khu phố 08, phường Đ, Tp P, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Bà Lê Thị Ngọc Bích Ph và Ông Nguyễn Thanh C đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Minh, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57 ngày 11/10/2018. Nay Bà Ph, Ông C xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc Bích Ph và Ông Nguyễn Thanh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc Bích Ph và Ông Nguyễn Thanh C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà khai có 01 con chung tên Nguyễn Lê Trà My, sinh ngày 08/7/2019. Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu My cho Bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Bà Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thị Ngọc Bích Ph và Ông Nguyễn Thanh C có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc Bích Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Ngày 15/11/2023 Bà Ph đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0019021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết nay chuyển 150.000 đồng thành án phí, hoàn lại cho Bà Ph 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ