- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2024/QĐST - HNGĐ | Hạ Long, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 305/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đỗ Thị B1, sinh năm 19xx;
- Anh Đặng Quang C1, sinh năm 19xx;
Cùng nơi thường trú: Tổ x, khu x, phường C1, thành phố L1, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Đỗ Thị B1 và anh Đặng Quang C1 thể hiện trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do chị Đỗ Thị B1 và anh Đặng Quang C1 không có tài sản chung và nợ chung không không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: chị Đỗ Thị B1 và anh Đặng Quang C1 thỏa thuận chị Đỗ Thị B1 là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị B1 và anh Đặng Quang C1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: con chung Đặng Quang Q1, sinh ngày 09/xx/20xx đã trưởng thành khỏe mạnh , không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên chị B1 và anh C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Đỗ Thị B1 có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đặng Quang Việt sinh ngày 17/xx/20xxcho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và anh C1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: chị Đỗ Thị B1 và anh Đặng Quang C1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Đỗ Thị B1 chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ th m là 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị B1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000xxx ngày 22/12/20xx của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND thành phố L1; - Chi cục THA dân sự thành phố L1; - UBND phường C1, thành phố L1, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trọng Hiệp |