- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2024/QĐST- HNGĐ | Ba Đình, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 776/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 13 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con” của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con” gồm những người tham gia tố tụng sau:
* Nguyên đơn: Chị XXX, sinh năm 19xx; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày xx/12/2022; Địa chỉ: số xxxx Bùi Hữu Nghĩa, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn: Anh XXX, sinh năm: 19xx; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/3/2021; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số xx ngõ xxx Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đinh, thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu XXXX, sinh ngày: xx/x/xxxx (Theo Giấy khai sinh số xxx/xxxx quyển số xx/xxxx do UBND phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ cấp); Họ tên mẹ trong Giấy khai sinh: XXX; Quan hệ với người được khai sinh: mẹ ruột.
Căn cứ khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 150; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 88, khoản 1 Điều 89; khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ Giấy khai sinh số xxx/xxxx, quyển số: xx/xxxx do UBND phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ cấp;
Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN mã số xxxxx/2024 ngày 18 tháng 01
năm 2024 của Công ty TNHH Công nghệ Di tuyền Novagen, kết luận:
“XXX có quan hệ huyết thống bố con với XXXX”
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác nhận anh XXX là cha đẻ của cháu XXXX, sinh ngày xx tháng xx năm xxxx (Theo Giấy khai sinh số xxx/xxxx, quyển số: xx/xxxx do UBND phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ cấp).
Anh XXX và chị XXXX có trách nhiệm đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục hành chính cho cháu XXXX theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí: Chị XXX tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | N¬i nhËn: THẨM PHÁN Vũ Thị Nguyệt |