- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HOÀNG THỊ THANH H - NGUYỄN VĂN H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 99/2024/TLST-HNGĐ
ngày 24/10/2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thanh H, sinh năm 1991; nơi cư trú: thôn T, xã C, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986; nơi cư trú: Thôn M, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21
tháng 11 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn
Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn H thống vợ
chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Phương Th, sinh ngày 01/10/2013. Sau khi ly hôn giao con cho chị Hương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Hương đảm bảo đủ điều kiện nuôi con mà không yêu cầu anh Hùng phải cấp dưỡng nuôi con, nên anh Hùng không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Thanh H chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Hương đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002738 ngày 24/10/2024. Trả lại cho chị Hương 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Đương sự; - UBND xã Vạn Trạch; (GCNKH số 29 ngày 07/3/2013) - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Đỗ Quốc Tân |