vanban.org

Quyết định 57/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị S và anh Lý Sinh L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị S và anh Lý Sinh L nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lý Sinh L có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Hữu L1, sinh ngày 29/8/2020 đến khi cháu L1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn - Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị S và anh Lý Sinh L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2024/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 08 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2024/TLST- HNGĐ, ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị S, sinh năm 1999; Trú tại: Xóm BN, xã PT, huyện VN, tỉnh TN. Bị đơn: Anh Lý Sinh L, sinh năm 1996; Trú tại: Xóm NM, xã LM, huyện VN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội ban hành Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị S và anh Lý Sinh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị S và anh Lý Sinh L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lý Sinh L có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Hữu L1, sinh ngày 29/8/2020 đến khi cháu L1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh L và chị S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quyền đi lại thăm con chung: Chị Đặng Thị S có quyền đi lại thăm con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đặng Thị S và anh Lý Sinh L không yêu cầu Tòa án giải quyết vì không có tài sản chung và nợ chung.

- Về án phí: Chị Đặng Thị S tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị Đặng Thị S 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng phí số 0006620 ngày 19/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ