- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí Tr và chị Ngô Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Số: 57 /2024/QĐST-HNGĐ | Tiểu C, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp Lê Văn Q, xã Tập Ng, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh (Chỗ ở: ấp Kinh A, xã Huyền H, huyện Càng L, tỉnh Trà Vinh).
Bị đơn: Anh Lê Chí Tr, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp Lê Văn Q, xã Tập Ng, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.
Con chung: Cháu Lê Quốc N, sinh ngày 26/11/2017 và cháu Lê Bảo Th, sinh ngày 27/8/2021.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí Tr và chị Ngô Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Lê Chí Tr và chị Ngô Thị T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung:
Anh Lê Chí Tr và chị Ngô Thị T thống nhất xác nhận có hai con chung: cháu Lê Quốc N, sinh ngày 26/11/2017 và cháu Lê Bảo Th, sinh ngày 27/8/2021.
Chị Ngô Thị T đồng ý giao hai cháu Lê Quốc N, Lê Bảo Th cho anh Lê Chí Tr trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, nguyện vọng của cháu Lê Quốc N (đủ 07 tuổi) cũng yêu cầu được ở với anh Tr.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã có giải thích cho các đương sự về quyền, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Nhưng đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về quyền tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung: Chị Ngô Thị T và anh Lê Chí Tr khai xác nhận không có, không có yêu cầu tranh chấp gì khác nên Tòa án không giải quyết.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 150.000 đồng. Chị Ngô Thị T đồng ý chịu toàn bộ 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0003020 ngày 26/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh, trả lại chị T tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0003020 ngày 26/3/2024 nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H.Tiểu C; - Chi cục THADS huyện Tiểu C; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Kim Thị Hồng Nga |