vanban.org

Quyết định 57/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị P và anh Ai N. 2.

TAND tỉnh Quảng Trị; VKSND huyện H.Hoá; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị P và anh Ai N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị P và anh Ai N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2024/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 111/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị P, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn C, xã ĐQ, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá. Bị đơn: Anh Ai N, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn H, xã BT, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị P và anh Ai N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị P và anh Ai N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 01/11 ngày 30/3/2011 của Ủy ban nhân dân xã CE, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk). 2.2. Về con chung: Chị Lê Thị P và anh Ai N có 02 con chung là cháu Ai Q, sinh ngày 05/9/2009 và cháu Ai T, sinh ngày 07/5/2015. Khi ly hôn, giao các cháu Ai Q và Ai T cho anh Ai N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở chị Lê Thị P thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị P và anh Ai N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000162 ngày 22/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. Trả lại cho chị Lê Thị P số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ