- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai-Tuyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Hoàng Văn B (bà Nguyễn Thị A và ông Hoàng Văn B kết hôn ngày 31 tháng 10 năm 1993 theo giấy đăng ký kết hôn số 01, quyển số 57 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Phước Long, tỉnh Sông Bé nay là xã LH, huyện Phú Riềng, tỉnh …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2024/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 08 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1975; Bị đơn: Ông Hoàng Văn B, sinh năm 1973; Cư trú: Thôn ĐK, xã PV, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Hoàng Văn B (bà Nguyễn Thị A và ông Hoàng Văn B kết hôn ngày 31 tháng 10 năm 1993 theo giấy đăng ký kết hôn số 01, quyển số 57 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Phước Long, tỉnh Sông Bé nay là xã LH, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị A và ông Hoàng Văn B thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung: Các con đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về tài tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị A phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008185 ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị A số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - UBND xã LH, huyện Phú Riềng;; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VĂN PHÚ VINH |