- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tấn T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2024/QĐST-HNGĐ | Bảo Lâm, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2024/TLHNGĐ-ST ngày 16/4/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D , sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn Tiền Yên, xã Lộc Đ , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn T , sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Tiền Yên, xã Lộc Đ , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tấn T . 2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Tấn T thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Hoàng Phúc H sinh ngày 01/7/2020 và Nguyễn Hoàng Quốc H sinh ngày 25/3/2016 cho chị D nuôi dưỡng cho đến khi 2 con đủ 18 tuổi; anh Tình không phải cấp dưỡng nuôi con. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”. “Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự”.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Buộc chị D nộp 150.000đ án phí ly hôn, khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị D đã nộp tại biên lai số 6940 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm; hoàn trả cho chị D 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí còn thừa; buộc anh Tình nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí giải quyết con chung. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(2); - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Bảo Lâm; - Chi cục THADS huyện Bảo Lâm; - UBND xã Lộc Đ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Linh |