vanban.org

Quyết định 57/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 05/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kiên Long. Trụ sở: 40-42-44, Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ liên hệ: 67, Lý Thường Kiệt, phường 3, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa NH KL và chị L, anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 57/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Ngang,ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2024/TLST-DS, ngày 22 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kiên Long. Trụ sở: 40-42-44, Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ liên hệ: 67, Lý Thường Kiệt, phường 3, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng Giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng Giám đốc (Văn bản ủy quyền số 3366/QĐ- NHKL, ngày 21/8/2023).

- Người đại diện cho ông Lê Trung V: Bà Lê Thị Thúy V, chuyên viên xử lý nợ khu vực – Phòng xử lý nợ thuộc Ngân hàng TMCP Kiên Long. (Theo Quyết định ủy quyền số: 3546/QĐ-NHKL, ngày 07/9/2023).

Bị đơn: - Bà Lê Thị L, sinh năm 1971.

- Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải trả:

- Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Đức T tự nguyện trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long chi nhánh Trà Vinh số tiền 705.187.218 đồng (Trong đó vốn gốc là 610.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 24.216.164 đồng, tiền lãi quá hạn là 69.823.274 đồng và tiền phạt chậm trả lãi là 1.147.780 đồng được tính đến ngày 11/9/2023).

- Chị Lê Thị Thúy V là người đại diện cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long đồng ý nhận số tiền 705.187.218 đồng mà bà L và ông T tự nguyện trả như đã nêu trên.

2.2. Về thời hạn trả tiền: Chị Lê Thị Thúy V là người đại diện cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long cùng bà Lê Thị L, ông Nguyễn Đức T tự nguyện thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

2.3. Về lãi suất chậm trả:

- Chị Lê Thị Thúy V là người đại diện cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long cùng bà Lê Thị L, ông Nguyễn Đức T tự nguyện thỏa thuận: Kể từ ngày 12/9/2023 bà Lê Thị L, ông Nguyễn Đức T tự nguyện trả tiền lãi suất phát sinh cho đến khi trả xong số nợ vay, mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng từng lần số: 174/22/HĐTD/1600- 8015, ngày 21 tháng 3 năm 2022.

- Trường hợp trong hợp đồng tín dụng từng lần số: 174/22/HĐTD/1600- 8015, ngày 21/3/2022, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Kiên Long chi nhánh Trà Vinh cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Kiên Long chi nhánh Trà Vinh cho vay, theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Kiên Long chi nhánh Trà Vinh cho vay.

2.4. Về tài sản thế chấp: Các đương sự thỏa thuận, kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lê Thị L và ông Nguyễn Đức T không trả vốn gốc và lãi suất cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long chi nhánh Trà Vinh thì sẽ phát mãi các thửa đất gồm:

+ Thửa đất số 1068, tờ bản đồ số 4, diện tích 3.460 m2, mục đích sử dụng đất trồng lúa, tọa lạc ấp G xã K, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh cấp cho bà Lê Thị L đứng tên ngày 15/6/2005.

+ Thửa đất số 1071, tờ bản đồ số 4, diện tích 12.460 m2, mục đích sử dụng đất trồng lúa; tọa lạc ấp G xã K, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh cấp cho bà Lê Thị L đứng tên ngày 16/6/2005.

+ Thửa đất số 1011, tờ bản đồ số 4, diện tích 1443,5m2, mục đích sử dụng đất ở 78 m2, đất trồng cây lâu năm 1365,5 m2, tọa lạc ấp G, xã K, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh cấp cho ông Nguyễn Đức T đứng tên quyền sử dụng đất ngày 12/01/2021.

Để thanh toán nợ các khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long chi nhánh Trà Vinh.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Lê Thị L, ông Nguyễn Đức T tự nguyện nộp 16.103.744 đồng (Mười sáu triệu, một trăm lẽ ba nghìn, bảy trăm bốn mươi bốn đồng) án phí.

- Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Trà Vinh không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Trà Vinh 16.103.744 đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0001061, ngày 12/01/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ