- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đinh Quốc h - Huỳnh Văn U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2024/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đinh Quốc H, sinh năm 1963; Địa chỉ cư trú: Ấp An Lộc, xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là: Nguyễn Trần Ngọc Nh, sinh năm 2001; Địa chỉ ấp Tân Thuận Tr, xã Tân Phú T, huyện Mỏ Cày B, tỉnh Bến Tre; Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 2001; Địa chỉ ấp Thanh Đ, xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Huỳnh Văn U, sinh năm 1949; Nguyễn Thị X, sinh 1951.
Địa chỉ cư trú: Ấp An L, xã An Th, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre (ông U có văn bản uỷ quyền cho bà X).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Ông Huỳnh Văn U, bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Đinh Quốc H số tiền 440.235.000 đồng (bốn trăm bốn mươi triệu hai trăm ba mươi lăm ngàn đồng) và tiền lãi 20.409.294 đồng. Tổng cộng 460.644.294 đồng (bốn trăm sáu mươi triệu sáu trăm bốn mươi bốn ngàn hai trăm chín mươi bốn đồng). Thời hạn trả khi quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự mà Toà án ban hành có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong các khoản tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: ông U, bà X chịu 11.516.000 đồng. Nhưng do ông U, bà X thuộc diện người cao tuổi nên được X xét miễn nộp án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ |