vanban.org

Quyết định 57/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Mỹ D; sinh năm: 2000; địa chỉ: 2, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Nguyễn Hoàng Phi P; Sinh năm: 1998; địa chỉ: B ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Minh H, sinh năm 1997; địa chỉ: B ấp A, xã A, huyện C, tỉnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Ngọc H-Trần Thị Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2024/TLST-DS, ngày 22 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Mỹ D; sinh năm: 2000; địa chỉ: 2, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Hoàng Phi P; Sinh năm: 1998; địa chỉ: B ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Minh H, sinh năm 1997; địa chỉ: B ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị P, anh H ủy quyền cho anh Nguyễn Thanh H1, sinh năm; địa 572c Khu phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng.

1.1/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Hoàng Phi P và anh Phan Hiếu M thừa nhận có nợ chị Nguyễn Ngọc M1 Duyên số tiền nợ hụi là 17.045.000 đồng (Mười bảy triệu không trăm bốn mươi lăm ngàn đồng). Chị Nguyễn Hoàng Phi P và anh Phan Hiếu M phải có ngh a vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Ngọc M1 Duyên số tiền nợ hụi là 17.045.000 đồng đồng (Mười bảy triệu không trăm bốn mươi lăm ngàn đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Ngọc Mỹ D không yêu cầu Chị Nguyễn Hoàng Phi P và anh Phan Hiếu M trả lãi suất của số tiền nêu trên. 2/ Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Hoàng Phi P và anh Phan Hiếu M nhận chịu 100% án phí.

3.1/ Chị Nguyễn Hoàng Phi P và anh Phan Hiếu M phải có trách nhiệm liên đới chịu số tiền án phí là 426.000đ (Bốn trăm hai mươi sáu ngàn đồng). 3.2/ Chị Nguyễn Ngọc Mỹ D không phải chịu án phí, hoàn trả cho chị Duyên số tiền án phí đã nộp là 426.000đ (Bốn trăm hai mươi sáu ngàn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000260 ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nh n

Cỡ chữ