- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ |
Q T Đ NH
C NG NH N TH N T NH L HÔN
VÀ TH A TH N CỦA CÁC Đ NG
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 469/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Ông Ngu n Quang L, sinh năm 1978; địa chỉ: Khu N, thị trấn T, huyện P, tỉnh Đồng Nai; * Bị đơn: Bà Lương Thị H u T, sinh năm 1978; địa chỉ: Q4 , Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023.
X T TH :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang L và bà Lương Thị Hữu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông L và bà T có 01 (một) người con chung là Nguyễn Kim T1, sinh ngày 16/01/2009, giao cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và theo nguyện vọng của Kim T1 muốn sống với mẹ (bà T), ông L không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn ông L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con.
- Về tài sản chung: Ông L và bà T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: không có;
- Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Quang L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số N0 0001745 ngày 16/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Hoàn trả lại cho ông L 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát TPVL; - Thi hành án DS TPVL; - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Bình Phước; huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN Ngu n Thị Loan |