vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Yến H và ông Đỗ

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Yến H và ông Đỗ Thanh N thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Yến H và ông Đỗ
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 08 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 599/2022/TLST-HNGĐ ngày 09

tháng 11 năm 2022, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Yến H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số C, Phường X, Quận S, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Đỗ Thanh N, sinh năm 1988.

Địa chỉ thường trú: Số C, Phường X, Quận S, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 8S và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa

giải thành ngày 28 tháng 02 năm 202S.

XÉT THẤY:

Bà Đinh Thị Yến H và ông Đỗ Thanh N tự nguyện đăng ký kết hôn theo

Giấy chứng nhận kết hôn số 6; Quyển số 01/2012 ngày 17 tháng 02 năm 2012

của Ủy ban nhân dân Phường X, Quận S, Thành phố H.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28

tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không

trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Yến H và ông Đỗ

Thanh N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Yến H và ông Đỗ Thanh N thuận

tình ly hôn.

b. Về con chung: Bà Đinh Thị Yến H và ông Đỗ Thanh N có 02 người

con chung tên là Đỗ Hoàng Quốc V, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2013 và Đỗ Hoàng Bảo V1, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2016.

Giao người con chung là Đỗ Hoàng Bảo V1 cho bà Đinh Thị Yến H trực

tiếp nuôi dưỡng.

Giao người con chung là Đỗ Hoàng Quốc V cho ông Đỗ Thanh N trực

tiếp nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng cho 02 người con chung là Đỗ Hoàng Quốc V và Đỗ

Hoàng Bảo V1 hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Đinh Thị Yến H và ông Đỗ Thanh N có quyền, nghĩa vụ trông nom,

chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Bà Đinh Thị Yến H và ông Đỗ Thanh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom

con mà không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

c. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một

trăm năm mươi ngàn đồng) bà Đinh Thị Yến H tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí S00.000 đồng mà bà Đinh Thị Yến H đã nộp theo biên lai số AA/2021/0007787 ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận S. Hoàn trả lại cho bà Đinh Thị Yến H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ