- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chảo Thị H - Tẩn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chảo Thị H và anh Tẩn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2023/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Chảo Thị H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Bản H1, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Tẩn Văn S, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản H1, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 30 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 30 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chảo Thị H và anh Tẩn Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chảo Thị H và anh Tẩn Văn S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Chảo Thị H và anh Tẩn Văn S có 02 con chung là Tẩn Tuấn T, sinh ngày 15/9/2010 và Tẩn Thị Thùy T1, sinh ngày 02/12/2013. Chị Chảo Thị H và anh Tẩn Văn S thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Chị Chảo Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Tẩn Thị Thùy T1, sinh ngày 02/12/2013 cho đến khi con chung Tẩn Thị Thùy T1 trưởng T, đủ 18 tuổi.
Anh Tẩn Văn S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Tẩn Tuấn T, sinh ngày 15/9/2010 cho đến khi con chung Tẩn Tuấn T trưởng T, đủ 18 tuổi.
Chị Chảo Thị H và anh Tẩn Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Chảo Thị H không yêu cầu anh Tẩn Văn S phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Tẩn Thị Thùy T1. Anh Tẩn Văn S không yêu cầu chị Chảo Thị H phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Tẩn Tuấn T.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Chảo Thị H và anh Tẩn Văn S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Chảo Thị H và bị đơn anh Tẩn Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Chảo Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Chảo Văn S phải chịu. Tổng cộng chị Chảo Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Chảo Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001558 ngày 10/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Chảo Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - UBND T2 TU, TU, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |