vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Nhật T và ông Trần Đình S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Nhật T và ông Trần Đình S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74,, ngày 08 tháng 11 năm 2022 của UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa bà Ngô Thị Nhật T và ông Trần Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Nhật T và ông Trần Đình S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Nhật T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 96 TD 2, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Trần Đình S, sinh năm 2000; Địa chỉ: Tổ 3, thôn Q 1, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29.8.2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Nhật T và ông Trần Đình S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Nhật T và ông Trần Đình S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74,, ngày 08 tháng 11 năm 2022 của UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Bà Ngô Thị Nhật T và ông Trần Đình S xác định có 01 (một) người con chung là Trần Quỳnh T, sinh ngày 25/11/2022.

Thuận tình ly hôn, bà Ngô Thị Nhật T và ông Trần Đình S thỏa thuận: Giao con chung Trần Quỳnh T, sinh ngày 25/11/2022 cho bà Ngô Thị Nhật T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Trần Đình S không đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị Nhật T và ông Trần Đình S xác định không có.

- Về án phí: Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng bà Ngô Thị Nhật T tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Tân đã nộp theo biên lai thu số 0000342 ngày 19 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Ngô Thị Nhật T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ