- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
- Căn cứ vào Điều 361 và khoản 4 Điều 397; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
- Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Văn T - sinh năm 1987
Địa chỉ: thôn H, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa
2. Chị Bùi Thị Ạ - sinh năm 1987
Địa chỉ: thôn B 2, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ xây dựng hạnh phúc gia đình năm 2010, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 24/12/2010. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 09 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra xích mích, cãi vã nhau. Mặc dù cả hai vợ chồng đều cố gắng thay đổi để hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Năm 2020 anh T làm đơn khởi kiện xin ly hôn gửi Tòa án, sau đó anh đã rút đơn để vợ chồng về đoàn tụ. Nhưng khi về chung sống với nhau tình cảm vợ chồng không được cải thiện, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, không thể khắc phục được. Nay anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.
. Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ xác định vợ chồng có 02 con chung, là cháu Lê Văn T sinh ngày 17/6/2011 và cháu Lê Thị Ph, sinh ngày 24/6/2012. Ly hôn, anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ thống nhất thỏa thuận: giao cả hai cháu Lê Văn T và Lê Thị Ph cho anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cũng là nguyện vọng của cháu T và cháu Ph. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy việc thỏa thuận của anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ về người trực tiếp nuôi con và về cấp dưỡng nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận sự thỏa thuận của anh T và chị Ạ.
. Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ xác định vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ, mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ.
- Về con chung: Công nhận anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ có 02 con chung, là cháu Lê Văn T sinh ngày 17/6/2011 và cháu Lê Thị Ph sinh ngày 24/6/2012.
Công nhận sự thỏa thuận của anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ: Giao cả hai cháu Lê Văn T và Lê Thị Ph cho anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Bùi Thị Ạ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm nhưng chị Ạnh không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Tân.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ xác định vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2]. Về lệ phí: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ, mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Toản, chị Ạnh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu số AA/2022/0005225 ngày 29/3/2023. Chấp nhận anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Ạ đã nộp đủ.
[3]. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Cầu Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lường Thị Hoa |