- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Việt N và chị Lê Thị Mộng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2023/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Việt N, sinh ngày 02-12-1986.
Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Mộng T, sinh ngày 30-12-1987.
Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Việt N và chị Lê Thị Mộng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Mông T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Vĩnh N, sinh ngày 21-8-2013 (Theo nguyện vọng của cháu N).
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Việt N và chị Lê Thị Mộng T thỏa thuận, anh N đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Huỳnh Vĩnh N, sinh ngày 21-8-2013 mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Anh Huỳnh Việt N được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.
Vì lợi ích con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Huỳnh Việt N và chị Lê Thị Mộng T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Huỳnh Việt N và chị Lê Thị Mộng T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Huỳnh Việt N tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0016032 ngày 11 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Thảo |