- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị K và anh Phạm Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 106/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 06 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị K, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 1, ấp Tân Phú, xã An Nhơn, huyện Châu Thành, Đồng Tháp. Chỗ ở hiện nay: Số 150, tổ 8, ấp Tân Vĩnh Thuận, xã Tân Ngãi, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Phạm Xuân T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 1, ấp Tân P, xã An N, huyện C, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị K và anh Phạm Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ngô Thị K được quyền nuôi con tên Phạm Như A sinh ngày 24/6/2015 sau khi ly hôn. Chị Ngô Thị K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con (Như Anh đang sống với chị K). Chị Ngô Thị K và các thành viên trong gia đình chị K không được cản trở anh T thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngô Thị K và anh Phạm Xuân T mỗi người nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị K nộp thay 75.000đ án phí cho anh T. Số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp 300.000đ ngày 03/6/2022 theo biên lai số 0009170 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị K phải nộp. Chị Ngô Thị K được nhận lại tiền tạm ứng án phí 150.000đ và 7.500.000đ đã nộp ngày 03/06/2022 theo biên lai số 0009169 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - UBND xã An Nhơn (số 78 ngày 23/10/2014); - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |