vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Diệu H. 2.

VKSND huyện Cầu Kè; UBND xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Diệu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐST-HNGĐCầu Kè, ngày 20 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 113/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Diệu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Diệu H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Diệu H thống nhất con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 15/5/2021 do chị Nguyễn Thị Diệu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tấn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 15/5/2021 mỗi tháng là 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Về chia tài sản: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Diệu H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Diệu H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Tấn T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0017597 ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; Anh Nguyễn Tấn T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh Nguyễn Tấn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ