vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa T của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1977; Địa chỉ: 472, ấp T, xã BH, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đ và T tranh chấp hợp đồng đòi tài sản, Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa T của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 57/2023/QĐST-DS
Giồng Trôm, ngày 27 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa T được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 50/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp đòi lại tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa T giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa T của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1977;

Địa chỉ: 472, ấp T, xã BH, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: ấp TH, xã TT, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Tô Thị Thúy An, sinh năm 1990;

Địa chỉ: 686/86, Quốc lộ 1A, phường B, Quận GN, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Chị Phạm Thị Bạch Huệ, sinh năm 1979;

Địa chỉ: ấp 12, xã TH, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Minh T có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn Đ số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng), trả trong thời gian 05 tháng. Mỗi tháng, anh Lê Minh T có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn Đ số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng). Việc trả tiền được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng. Lần trả tiền đầu tiên là vào ngày 15 tháng 5 năm 2023.

Nếu đến thời hạn trả tiền của từng lần mà anh Lê Minh T không thực hiện trả đúng như thỏa T thì anh Nguyễn Văn Đ có quyền yêu cầu thi hành một lần đối với số tiền anh Lê Minh T còn phải trả.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày tiếp theo ngày đến hạn trả tiền (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 250.000đ (hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 161 ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre trả lại cho anh Nguyễn Văn Đ số tiền là 50.000đ (năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ