vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 04/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm L, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Số 104B ấp 02A, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bùi Thị Cẩm L-Lê Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 57/2023/QĐST-DS
Thành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ các điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015.

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 6 năm 2023, các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 71/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm L, sinh năm 1992.

Nơi cư trú: Số 104B ấp 02A, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

Chị Lê Thị X, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Số 155A2 khu phố 2, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:

Chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Số 92 ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị X có nghĩa vụ trả cho chị Bùi Thị Cẩm L số tiền nợ hụi là

234.000.000 (Hai trăm ba mươi bốn triệu) đồng theo biên nhận mượn tiền ngày 22/9/2022. Thời điểm trả nợ là ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi

hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Chị Lê Thị X có nghĩa vụ chịu số tiền 2.925.000 (Hai triệu chín

trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Chị Bùi Thị Cẩm L có nghĩa vụ chịu số tiền 2.925.000 (Hai triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002682 ngày 13/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Bùi Thị Cẩm L số tiền 2.925.000 (Hai triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai nêu trên..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ