- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 435/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Số: 57/2023/QĐST-DS | Huyện T, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn đã tự nguyện rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu đơn yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 435/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1955
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1965
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1, 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này theo quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Thị T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí và án phí được Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần chấp nhận nên bà không phải đóng án phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Quyền |