vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 08/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Cù Cẩm H, sinh năm: 1963. Địa chỉ: 47 T, tổ 50 phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Công ty TNHH H; địa chỉ: Số 84 Đ, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 472 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S- TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐST-DSS, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 472, 474 và 482 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31/5/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Cù Cẩm H, sinh năm: 1963. Địa chỉ: 47 T, tổ 50 phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty TNHH H; địa chỉ: Số 84 Đ, quận B, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đường - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền (giấy uỷ quyền số 03B-2023/GUQ-HB ngày 23 tháng 02 năm 2023): ông Đào Việt T, sinh năm 1977; Chức vụ: Trưởng ban quản lý dự án H Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Dương Minh T, sinh năm: 1963. Địa chỉ: 47 T, tổ 50 phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.

Người được bà Cù Cẩm H và ông Dương Minh T ủy quyền tham gia tố tụng: bà Diệp Thị H, sinh năm: 1992, trú tại: 47 T, quận H, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Chấm dứt Hợp đồng cho thuê căn hộ số 2018 H (G Đà Nẵng) được ký ngày 16 tháng 8 năm 2019 giữa bà Cù Cẩm H và Công ty TNHH H.

2.2. Vào ngày 15.7.2023, Công ty TNHH H giao lại căn hộ số 2018 thuộc dự án H (Toà nhà G Da Nang); địa chỉ: số 01 đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cho bà Cù Cẩm H và ông Dương Minh T theo đúng thiết kế nội thất căn hộ hai bên đã thoả thuận tại Hợp đồng mua bán căn hộ số 784/HĐMB/HĐGĐN - 2018 ngày 06.6.2019 được ký kết giữa bà Cù Cẩm H và Công ty TNHH H.

Công ty TNHH H không yêu cầu xem xét việc buộc bà Cù Cẩm H hoàn trả lại cho Công ty H số tiền 20.822.310 đồng là thu nhập cam kết trong năm 2022 mà Công ty TNHH H đã tạm ứng. Nếu sau này có tranh chấp thì Công ty TNHH H sẽ khởi kiện bằng vụ án khác.

2.3. Tại thời điểm xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 04.04.2023, thể hiện căn hộ không có ai sử dụng.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định: 2.000.000 đồng, bà Cù Cẩm H tự nguyện chịu (Đã nộp và đã chi).

3. Về án phí DS-ST: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) Công ty TNHH H phải chịu.

Hoàn trả lại cho bà Cù Cẩm H 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 03511 ngày 13.02.2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ