vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 16/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hữu P, sinh năm 1964; địa chỉ ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (Ông Huỳnh Hữu P ủy quyền cho ông Thạch Văn T, sinh năm 1988; trú tại ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh tham gia tố tụng, theo văn bản ủy quyền ngày 04/10/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐST - DSTrà Cú, ngày 16 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2023/TLST-DS, ngày 06 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hữu P, sinh năm 1964; địa chỉ ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

(Ông Huỳnh Hữu P ủy quyền cho ông Thạch Văn T, sinh năm 1988; trú tại ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh tham gia tố tụng, theo văn bản ủy quyền ngày 04/10/2023).

- Bị đơn: 1/ Bà Trương Thị N, sinh năm 1982; địa chỉ ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2/ Ông Kim Ngọc R (C), sinh năm 1980; địa chỉ ấp Chợ, xã Tập Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bên bị đơn bà Trương Thị N, ông Kim Ngọc R thừa nhận còn nợ tiền mua vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc xịt lúa) và vật liệu xây dựng của bên nguyên đơn ông Huỳnh Hữu P tổng số tiền 90.000.000 đồng, trong đó tiền mua vật tư nông nghiệp số tiền 35.000.000 đồng và tiền mua vật liệu xây dựng số tiền 55.000.000 đồng. Bên bị đơn bà Trương Thị N, ông Kim Ngọc R thống nhất trả cho ông Huỳnh Hữu P số tiền còn nợ là 90.000.000 đồng.

- Về thời gian và phương thức trả: Bên ông Huỳnh Hữu P và bên bị đơn bà Trương Thị N, ông Kim Ngọc R thống nhất giao cho Chi cục Thi hành án dân sự tổ chức thi hành.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành bằng 2.250.000 đồng, trong đó:

+ Nguyên đơn ông Huỳnh Hữu P chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm bằng 1.125.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Huỳnh Hữu P đã nộp trước bằng 1.375.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018356, ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại cho ông Huỳnh Hữu P số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 250.000 đồng.

+ Bị đơn bị đơn bà Trương Thị N, ông Kim Ngọc R chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm bằng 1.125.000 đồng.

Kề từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoảng tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ