vanban.org

Quyết định 57/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình H và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn; 2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Đình H 02 con chung là Vũ Thị Quỳnh Hoa, sinh ngày 13/7/1991 và Vũ Thị Hoài Anh, sinh ngày 12/11/1994. Hai con chung đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên hai bên đề nghị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Vũ Đình H đề nghị ly hôn với bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TAND TỈNH HÒA BÌNH
TAND HUYỆN LẠC SƠN
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2023/QĐCNTTLHLạc Sơn, ngày 17 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Vũ Đình H và bà Nguyễn Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của ông Vũ Đình H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Ông Vũ Đình H, sinh năm 1966; Địa chỉ: phố Thốn Nhất, TT Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

+ Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964. Địa chỉ: phố Thống Nhất, TT Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình H và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn;

1.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Đình H 02 con chung là Vũ Thị Quỳnh Hoa, sinh ngày 13/7/1991 và Vũ Thị Hoài Anh, sinh ngày 12/11/1994. Hai con chung đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên hai bên đề nghị Tòa án không xem xét viêc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

1.3 Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, đề nghị tòa án ghi nhận việc phân chia tài sản chung như sau:

Bà Nguyễn Thị H được toàn quyền sở hữu và sử dụng những tài sản chung là: Toàn bộ thửa số 142, tờ bản đồ số 09, diện tích 160,6m2 và 01 ngôi nhà 02 tầng, 01 tum gắn liền với đất. Địa chỉ thửa đất: phố Thống Nhất, thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Vũ Đình H, số phát hành BR698149, số vào sổ CH00044 do UBND huyện Lạc Sơn cấp ngày 23/01/2014.

Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đình H 2.500.000.000đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng) tiền chênh lệch tài sản.

Về thời hạn thanh toán: Bà Nguyễn Thị H thanh toán toàn bộ khoản tiền chênh lệch nêu trên vào ngày 30/7/2023.

Đối với những tài sản khác phát sinh trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên sẽ thỏa thuận riêng với nhau, không yêu cầu tòa án giải quyết.

1.4 Về công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ