vanban.org

Quyết định 57/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Trang A và anh Nguyễn Đức K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị Trang A và anh Nguyễn Đức K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang Anh - Khang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Trang A và anh Nguyễn Đức K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2022/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎATHUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Trang A; nơi cư trú: Số 30/476 C, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức K; nơi cư trú: Số 30/476 C, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Đặng Thanh T; nơi cư trú: Số 1/199 Q, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 88 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Trang A và anh Nguyễn Đức K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị Trang A và anh Nguyễn Đức K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Bảo H, sinh ngày 21/11/2015. Chị Trang A và anh K thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Trang A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc xác định cha cho con: Các bên đương sự thống nhất anh Đặng Thanh T là cha đẻ của cháu Đặng Bảo A, sinh ngày 29/4/2022 theo giấy chứng sinh số 3399 ngày 29/4/2022 tại bệnh viện Phụ sản Hải Phòng.

- Về tài sản chung: Chị Lưu Thị Trang A và anh Nguyễn Đức K thống nhất hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lưu Thị Trang A và anh Nguyễn Đức K thỏa thuận để chị Lưu Thị Trang A nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Chị Trang A đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0005302 ngày 01 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, chị Trang A được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trang A được miễn án phí xác định cha cho con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ