vanban.org

Quyết định 57/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phing Ha D và bà So Hao Ka B. 2.

Về nuôi con chung: Hai người có với nhau 04 người con là So Hao Ha R, sinh năm: 2000; So Hao Ha C, sinh năm: 2001; So Hao My C, sinh năm: 2003; So Hao Ly N, sinh năm: 2005. Hai người thống nhất giao cháu So Hao Ly N cho bà B trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phing Ha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giũa Phing Ha D và Ping Ha Ka B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phing Ha D và bà So Hao Ka B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2022/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phing Ha D, sinh năm 1976.

- Bị đơn: Bà So Hao Ka B, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phing Ha D và bà So Hao Ka B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Hai người có với nhau 04 người con là So Hao Ha R, sinh năm: 2000; So Hao Ha C, sinh năm: 2001; So Hao My C, sinh năm: 2003; So Hao Ly N, sinh năm: 2005. Hai người thống nhất giao cháu So Hao Ly N cho bà B trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phing Ha D không có nghĩa vụ cấp dưỡng con chung. Riêng các cháu So Hao Ha R, sinh năm: 2000; So Hao Ha C, sinh năm: 2001 và So Hao My C, sinh năm: 2003 đã trên 18 tuổi, lao động tự túc được. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Phing Ha D đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005878 ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn. Hoàn trả cho ông D 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ